Phiếu ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 15 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Cao Bá Quát
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 15 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Cao Bá Quát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 15 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Cao Bá Quát
ÔN TẬP LỚP 2/2 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2020 TOÁN I. Phần trắc nghiệm : Khoanh vào đáp án đúng ( làm vào tờ photo) Câu 1 : Tích của 3 và 2 là:A. 5 B.6 C. 7 D.8 Câu 2: 5 x 3 được viết thành tổng là: A. 5 + 3 B. 3 + 5 C. 5 + 5 + 5 D. 3 + 3 + 3 + 3 + 3 Câu 3: 4 kg x 7 = A. 11 kg B. 28 C. 28 kg D. 27 kg Câu 4: 3 x 2 + 15 = A.20 B. 21 C. 22 D. 23 Câu 5: Bạn Nam cho 3 bạn, mỗi bạn 5 cái kẹo và còn thừa 2 cái. Hỏi bạn Nam có bao nhiêu cái kẹo? A. 15 cái kẹo B. 10 cái kẹo C. 16 cái kẹo D. 17 cái kẹo Câu 6: 2 x 3 + 2 được viết thành phép nhân là: A. 2 + 3 B. 2x3 C. 2 x 4 D. 2 x 5 II. Phần tự luận ( làm vào vở ô li) Bài 1: Ghi kết quả tính 3 x 8 = 4 x 6 = 5 x 7 = 3 x 5 = 2 x 9 = 5 x 4 = 3 x 6 = 4 x 10 = Bài 2. Tính: a) 3 x 6 + 12 = b) 4 x 7 + 38 = .. c) 3 x 8 – 24 = ........... Bài 3. Học sinh lớp 2A ngồi học thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn . PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Câu 6: 4 x 3 + 4 x 2 được viết thành phép nhân là: A. 4 x 4 B. 4 x 5 C. 4 x6 II. Phần tự luận Bài 1 : Ghi kết quả tính 3 x 5 = 4 x 9 = 2 x 7 = 4 x 5 = 5 x 7 = 4 x 6 = 3 x 8 = 5 x 10 = Bài 2: Tính: 3 x 8 – 15 =.............. 3 x 6 + 34 = ........... 3 x 7 – 16 =........... 3 x 8 + 28 =................ Bài 3: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................................................... PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Bài 1: Viết chính tả đoạn văn sau vào vở ô li (Các em nhờ PH đọc cho mình viết nha) Họa Mi hót Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Bài 2: Làm vào tờ photo a) Điền vào chỗ trống ch hay tr - ....ong trắng, thanh ...a, kiểm ...a, ...a mẹ, bên ...ên, phía...ước, bắt...ước,...e đậy, cây ..e. b) Điền vào chỗ trống - (da/ ra/ gia): ....dẻ, cặp ......, .....đình, quốc ....., đi ...... - (rò/ dò/ giò): ...rỉ, .....lụa, ....la - (reo/ gieo): ...hò, .....hạt, .....mầm 3.Học sinh lớp 2A ngồi học thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn 4*. Giờ tập thẻ dục, học sinh lớp 2B chia thành 8 hàng, mỗi hàng có 4 học sinh. Ngoài ra có 3 bạn đau chân phải ngồi trong lớp . Hỏi : a) Lớp 2B có bao nhiêu bạn đang tập thể dục? b) Lớp 2B có tất cả bao nhiêu học sinh? . PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Viết chính tả đoạn văn sau vào vở ô li (Các em nhờ PH đọc cho mình viết nha) Người bạn nhỏ Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy thật sớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc thua đã hót ở trên cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trú mưa hết. Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót một mình. Trong rừng chỉ nghe có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương, chịu khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như có bạn đi cùng. * Nộc thua : loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay. I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng vào tờ photo. 3. Vật nuôi gồm gia súc (thú nuôi trong gia đình) như trâu, và gia cầm (chim nuôi trong gia đình) như gà, vịt, Em hãy kể thêm một số vật nuôi khác. Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả con vật nuôi e thích. . _______________________________________ Thứ năm, ngày 5 tháng 3 năm 2020 Môn Toán I, Trắc nghiệm. Làm vào tờ photo Khoanh vào chữ cái đặt trước các câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Trong phép tính 3 x 5, số 15 được gọi là: A, Thừa số B, Số hạng C, Tổng D, Tích Câu 2. Kết quả của phép tính: 5 X 9 là: A, 35 B, 40 C, 45 D, 50 Câu 3. Mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi 10 nhóm như thế có bao nhiêu học sinh? A, 20 học sinh B, 14 học sinh C, 30 học sinh D, 40 học sinh Câu 4: Chuyển tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 thành tích là: . TIẾNG VIỆT VIẾT CHÍNH TẢ ĐOẠN VĂN SAU VÀO VỞ Ô LI Mùa xuân bên bờ sông Lương Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên khắp mặt đất mới cách ít ngày còn trần trụi, đen xám. Trên những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng. Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa. Và hai bên ven con sông nước êm đềm trong mát, không một tấc đất nào bỏ hở. Ngay dưới lòng sông, từ sát mặt nước trở lên, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn. I. TRẮC NGHIỆM. LÀM VÀO TỜ PHOTO .Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những đâu ? a- Những cành cây gạo cao chót vót giữa trời b- Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn c- Những vòm cây quanh năm luôn xanh um 2. Trên bãi đất phù sa, vòm cây như được rắc thêm lớp bụi phấn thế nào ? a- Mịn hồng mơn mởn b- Hung hung vàng c- Màu vàng dịu 3. Những loại cây nào phủ định kín bãi cát dưới lòng sông cạn ? a- Ngô, đỗ, lạc, vải, khoai b- Ngô, đỗ, lạc, vải, nhãn c- Ngô, đỗ, lạc, khoai, cà (4). Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến ? a- Đỏ, đen, hồng, xanh b- Đỏ, hồng, xanh, vàng c- Đỏ, hồng, xanh, đen II- Bài tập vể Chính tả,Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. a) Điền l hoặc n vào chỗ trống và chép lại khổ thơ sau của Nguyễn Duy vào vở ô li : Đồng chiêm phả..ắng.ên không, Cánh cò dẫn gió qua thung .úa vàng. Gió âng tiếng hát chói chang, Bµi 1: TÝnh: 3 x 4 = 4 x 4 = 3 x 9 = 5 x 4 = 2 x 4 = 4 x 6 = 5 x 6 = 4 x 8 = 2 x 6 = 4 x 9 = 2 x 7 = 3 x 7 = 2 x 9 = 5 x 7 = 2 x 10 = 5 x 3 = 3 x 3 = 5 x 6 = 3 x 6 = 5 x 10 = 5 x 2 = 4 x 2 = 5 x 5 = 5 x 9 = 2 x 8 = Bµi 2:TÝnh vµ viÕt phÐp tÝnh theo mÉu: a, 4cm x 2 + 4cm x 3 b, 4cm x 5 + 4cm x 2 c, 4cm x 7 - 4cm x 2 = 8cm + 12cm = .. = .. = 20cm = .. = .. d, 4cm x (3 + 2) e, 4cm x (5 + 2) g, 4cm x (7 - 2) = 4cm x 5 = = = .. = .. = .. *Ghi nhí: NÕu d·y tÝnh cã dÊu ngoÆc ®¬n ( ) ta lµm phÐp tÝnh trong ngoÆc tríc. Bµi 3:TÝnh 5 x 6 + 18 = 4 x 9 - 18 = 5 + 5 x 7 = Bµi 4: a, Mçi bµn cã 5 ngêi ¨n. Hái 9 bµn nh b, Mçi chai dÇu ®ùng ®îc 3l. Hái thÕ cã bao nhiªu ngêi ¨n? 7 chai nh thÕ cã bao nhiªu lÝt dÇu? Bµi 5: ViÕt tiÕp 3 sè n÷a: a, 12, 15, 18, , ., .,30. b, 24, 21, 18,, .,., 6. Bµi 6: §iÒn dÊu + , - , x vµo chç chÊm thÝch hîp 4.4..4 = 4 4.4..4 = 12 4.4..4 = 20 4.4..4 = 4 4.4..4 = 12 4.4..4 = 20 Tiếng Việt 1/ Rèn đọc lưu loát bài: a. ho¹t ®éng b. ®Æc ®iÓm c. sù vËt
File đính kèm:
phieu_on_tap_mon_toan_va_tieng_viet_lop_2_phieu_so_15_nam_ho.docx

