Phiếu bài tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Trường TH Cao Bá Quát
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Trường TH Cao Bá Quát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu bài tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Trường TH Cao Bá Quát
BÀI TẬP TUẦN 22 (Ngoài nghe giảng trên video, phụ huynh cho các em làm bài vào phiếu) PHÂN MÔN CHÍNH TẢ: (Học sinh tự làm bài) Cò và Cuốc (1) Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : (2) Tìm tiếng theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B : A B a) - Bắt đầu bằng r :M:rổ,.. - Bắt đầu bằng d :.. - Bắt đầu bằng gi :.. b) - Có thanh hỏi :.. - Có thanh ngã :.. ------------------------------------------------------------------------------ KHỐI 2 - TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO BÁ QUÁT PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN (Học sinh tự làm bài) Đáp lời xin lỗi. Tả ngắn về loài chim 1. Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau (Học sinh làm miệng): a) Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : “Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút.” Em đáp: .................................................................................................................................. b) Một bạn vô ý đụng người vào em, nói : “Xin lỗi. Tớ vô ý quá !” Em đáp: .................................................................................................................................. c) Một bạn nghịch, làm mực bẩn vào áo em, xin lỗi em : “Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi.” Em đáp: .................................................................................................................................. d) Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : “Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả cậu rồi.” Em đáp: .................................................................................................................................. 2.a) Điền số thứ tự vào trước mỗi câu dưới đây để tạo thành đoạn văn tả chim gáy: Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. 1 Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “cúc cù... cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. b) Chép lại đoạn văn trên. KHỐI 2 - TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO BÁ QUÁT BẢNG CHIA 2 (Học sinh nghe giảng rồi làm bài) 1.Tính nhẩm : 8 : 2 = . 6 : 2 = . 14 : 2 = . 4 : 2 = . 2 : 2 = . 16 : 2 = . 12 : 2 = . 10 : 2 = . 18 : 2 = . 20 : 2 = . 2.Có 10 quả cam xếp đều vào 2 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam ? Bài giải: --------------------------------------------------------------------- Bài: LUYỆN TẬP (Học sinh tự làm bài) 1.Tính nhẩm : 4 : 2 = . 8 : 2 = . 6 : 2 = . 10 : 2 = . 14 : 2 = . 18 : 2 = . 16 : 2 = . 20 : 2 = . 2.Tính nhẩm : 2 x 5 = . 2 x 7 = . 2 x 6 = . 2 x 8 = . 10 : 2 = . 14 : 2 = . 12 : 2 = . 16 : 2 = . 3.Có 12 cái bánh xếp đều vào 2 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái bánh ? Bài giải: --------------------------------------------------------------------- KHỐI 2 - TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO BÁ QUÁT
File đính kèm:
phieu_bai_tap_mon_toan_va_tieng_viet_lop_2_tuan_22_truong_th.pdf

