Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 27 - Trường TH Chí Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 27 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 27 - Trường TH Chí Linh
Nội dung học tuần 27 TẬP ĐỌC TIẾT 53 Bài đọc Dù sao trái đất vẫn quay! Xưa kia, người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Người đầu tiên bác bỏ ý kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních. Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản một cuốn sách chứng minh rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. Phát hiện của nhà thiên văn học làm cho mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời. Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một cuốn sách mới cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních. Lập tức, tòa án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra xét xử. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi. Bị coi là tội phạm, nhà bác học già buộc phải thề từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay. Nhưng vừa bước ra khỏi tòa án, ông đã bực tức nói to: - Dù sao trái đất vẫn quay! Ga-li-lê phải trải qua những năm cuối đời trong cảnh tù đày. Nhưng cuối cùng, lẽ phải đã thắng. Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm đã trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày nay. Theo LÊ NGUYÊN LONG, PHẠM NGỌC TOÀN Chú thích: - Cô-péc-ních (1473 - 1543): nhà thiên văn học người Ba Lan. - Thiên văn học: ngành nghiên cứu các vật thể trong vũ trụ. - Tà thuyết: lí thuyết nhảm nhỉ, sai trái. - Ga-li-lê (1564 - 1642): nhà thiên văn học người I-ta-li-a. - Chân lí: lẽ phải. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI NỘI DUNG CHÍNH: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1: Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ? Trả lời: Ý kiến của Cô-péc-ních cho rằng trái đất là một hành tinh quay quanh mặt trời là khác hẳn với ý kiến chung lúc bấy giờ cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao thì quay quanh trái đất. Câu 2. Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ông? Trả lời: Năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại viết cuốn sách cổ vũ cho ý kiến của Cô- péc-ních vì ông cũng đồng tình với Cô-péc-ních. Ông bị tòa án lúc ấy xử phạt ông vì vẫn coi ý kiến của ông là tả thuyết trái với lời phán bảo của Chúa Trời. Tuy nhiên ông vẫn khẳng định: "Dù sao trái đất vẫn quay!". Câu 3: Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? Trả lời: Lòng dũng cảm của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ dám đi ngược lại dư luận chung của xã hội, dám nói trái với lời phán bảo của Chúa Trời để khẳng định rằng trái đất quay quanh mặt trời. Ga-li-lê thà ngồi tù chứ không từ bỏ chân lí. HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1. Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì? Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 2. Việc gì đột ngột xảy ra khiến chó dừng lại? Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Câu 3. Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 4. Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục con sẻ nhỏ? Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. CHÍNH TẢ Tiết 27: Nhớ- viết : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH Nhớ - viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (3 khổ thơ cuối) Bài viết ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Gợi ý đáp án Câu 2: a) Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với x: sai; sải tay (không có xải tay); sạn (không có xạn). b) Tìm 3 trường hợp chỉ viết với X, không viết với s: xoe, xòe (không có sòe); xé (không có sé). c) Tìm 3 tiếng không viết với dấu ngã: anh, minh, an d) Tìm 3 tiếng không viết với dấu hỏi: đua, lan, ninh. Câu 3: a) Sa mạc đỏ Ở lục địa ô-xtrây-li-a có một sa mạc màu đỏ. Trên trời dưới đất đều có những mảng màu hồng, màu đỏ, xen kẽ rất kì lạ. Khi trời mưa nhỏ, các loại động vật màu đỏ thi nhau ngóc đầu dậy. b) Thế giới dưới nước Đáy biển cũng có núi non, thung lũng và đồng bằng như trên mặt đất. Người ta đã quan sát được một rặng núi chạy thẳng từ Bắc Băng Dương xuống trung tâm Đại Tây Dương và kéo dài tới tận Nam Cực. a. Tả bao quát - Thân cây: to, hơn một vòng tay em ôm - Cành lá: sum suê tỏa bóng mát b. Tả chi tiết - Lá mít: dày, to, xanh đậm - Quả mít: phát triển qua các thời kì c. Kỉ niệm cả gia đình quây quần ăn mít và trò chuyện vui vẻ C. Kết bài Tình cảm đối với cây mít, với ông bà Đề 3 Tả một cây hoa Phương pháp giải: A. Mở bài Giới thiệu chung về cây hoa hồng trong vườn của bà nội B. Thân bài a. Tả bao quát - Được ưu ái trồng ngay lối đi - Thân cây nhỏ, nhiều nhánh b. Tả chi tiết - Lá hoa có màu xanh thẫm, viền răng cưa - Gai là đặc điểm dễ nhận biết của hoa hồng - Hoa hồng nhỏ xinh và mỏng manh c. Hoa hồng thu hút ong bướm C. Kết bài Cảm nghĩ về hoa hồng trồng trong vườn của bà ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO Đề 1: Bài văn tham khảo (tả cây bàng) Trong sân trường của chúng tôi có rất nhiều loại cây xòe tán rộng che bóng mát như bằng lăng, phượng vĩ,.... Mỗi loài cây một dáng, một sắc, một vẻ điểm tô cho ngôi trường nhưng cây bàng vẫn luôn ghi một dấu ấn vô cùng khó phai trong lòng tôi. Cây bàng sừng sững xòe ra những tán lá rộng, che mát cho cả một góc sân trường. Nhìn từ xa thật giống một chiếc ô màu xanh khổng lồ. Cây cao chừng 5, 6 mét, to bằng một vòng tay người lớn ôm mới xuể. Bao bọc quanh thân là một lớp vỏ dày đặc, xù xì, sứt sẹo. Cây bàng đã trải qua biết bao năm tháng nắng mưa, dấu vết của thời gian đều hằn in trên thân cây bàng. Gốc bàng rất lớn. Dưới gốc là nhừng chiếc rễ trồi lên, bò lan xung quanh như những con trăn khổng lồ. Trên thân bàng là những cành lớn, cành nhỏ vươn đều ra bốn phía. Lá bàng xanh mơn mởn tỏa bóng mát rượi. Lũ học trò như chúng tôi rất thích ngồi dưới gốc cây học bài hoặc cùng nhau vui chơi. Mùa xuân, cành nào cũng xum xuê lá. Lá xanh đậm, bóng nhẫy. Lẫn trong những vòm lá xanh ấy là những chùm hoa li ti năm cánh vàng mơ thật đẹp. Sau một thời gian, những chùm hoa ấy dần dần nhường chỗ cho những quả bàng lòng
File đính kèm:
noi_dung_bai_hoc_mon_toan_va_tieng_viet_lop_4_tuan_27_truong.docx

