Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh

docx 42 trang yennguyen 14/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh

Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh
 Nội dung học tuần 26
 TẬP ĐỌC TIẾT 51
Bài đọc 
 THẮNG BIỂN (SGK trang 76-77)
 Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng 
mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng 
manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
 Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt 
cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, 
là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn 
tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
 Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi 
người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai 
nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào 
mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. 
Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn 
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc tre 
đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi 
như suối, hòa lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng 
đê sống lại.
 Theo CHU VĂN
Chú thích:
- Mập: cá mập (nói tắt).
- Cây vẹt: cây sống ở rừng nước mặn, lá dày và nhẵn.
- Xung kích: đi đầu làm những nhiệm vụ khó khăn, gay go nhất.
- Chão: dây thừng to, rất bền.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH
1. Hướng dẫn đọc:
- Đọc lưu loát toàn bài văn,bài văn đọc với giọng đọc sôi nổi, biết nhấn giọng ở các 
từ ngữ miêu tả: càng dữ, dữ dội, quyết tâm. Câu 2. Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 
?
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 3. Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong đoạn 3) thể hiện long dung cảm, sức 
mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển ?
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
EM HÃY ĐỌC THẬT LƯU LOÁT VÀ DIỄN CẢM CHO NGƯỜI THÂN NGHE 
NHÉ! TẬP ĐỌC TIẾT 52
Bài đọc 
 GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY (SGK trang 80-81)
Ăng-giôn-ra nói:
- Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy chúng ta không còn quá mười viên đạn.
 Ga-vrốt nghe rõ câu nói đó.
 Một lát sau, người ta thấy bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố, dưới làn 
mưa đạn.
 Thì ra Ga-vrốt đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán ra khỏi chiến lũy. Nó dốc 
vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết gần chiến lũy.
- Cậu làm trò gì đấy? - Cuốc-phây-rắc hỏi.
- Em nhặt cho đầy giỏ đây!
- Cậu không thấy đạn réo à?
 Ga-vrốt trả lời:
- Có chứ, nó rơi như mưa ấy. Nhưng làm sao nào?
 Cuốc-phây-rắc thét lên:
- Vào ngay!
- Tí ti thôi! Ga-vrốt nói.
 Ngoài đường, lửa khói mịt mù. Điều đó rất có lợi cho Ga-vrốt. Dười màn khói và 
với thân hình bé nhỏ, cậu bé có thể tiến xa ngoài đường mà không ai trông thấy. 
Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm. Em nằm xuống 
rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao 
đạn và chất đầy giỏ.
 Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là 
một con người nữa, mà là một thiên thần. Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn. Em 
chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn.
 Theo HUY-GÔ
Chú thích:
- Chiến lũy: tuyến phòng thủ được xây dựng kiên cố hoặc dựng tạm bằng các vật 
có tác dụng che đỡ như bao cát, giường, tủ, bàn, ghế,... d. Cướp vũ khí của địch đem về cho nghĩa quân. 
Câu 5: Nội dung của bài Ga- vrốt ngoài chiến lũy là gì? 
a. Phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa.
b. Ca ngợi lòng dung cảm của chú bé Ga- vrốt.
c. Ca ngợi lòng trung thành của chú bé Ga- vrốt.
d. Nói lên sự ác liệt của cuộc chiến tranh. 
PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1. Ga- vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện lòng dung cảm của Ga- vrốt ?
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 3. Vì sao tác giả nói Ga- vrốt là một thiên thần?
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
NỘI DUNG CHÍNH:
Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt.
PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: C
Câu 5: B
PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Ga- vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
Trả lời:
Nghe Ăng-giôn-ra nói nghĩa quân sắp hết đạn nên Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để 
tiếp tế đạn cho nghĩa quân.
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện lòng dung cảm của Ga- vrốt ?
Trả lời:
 Đó là những chi tiết:
 - Thấp thoáng ngoài đường phố dưới làn mưa đạn.
 - Lấy một cái giỏ đựng chai dốc vào chiếc giỏ những chiếc bao đầy đạn.
 - Nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, phốc ra, tới, lui dốc cạn các bao đạn và chất 
 đầy giỏ, chơi trò ú tim với cái chết.
Câu 3: Vì sao tác giả nói Ga- vrốt là một thiên thần?
Trả lời:
Là vì: Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, không sợ chết lúc ẩn lúc hiện dưới làn mưa 
đạn của kẻ thù quyết nhặt thật nhiều đạn tiếp tế cho nghĩa quân tiêu diệt quân thù. 
Hình ảnh của Ga-vrốt là một hình ảnh tuyệt đẹp trên chiến trường nên tác giả gọi 
em là một thiên thần. CHÍNH TẢ
 Tiết 26: Nghe- viết : THẮNG BIỂN
Nghe - viết: Thắng biển (từ đầu đến quyết tâm chống giữ)
Nội dung viết: Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng 
dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con 
đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
 Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt 
cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, 
là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn 
tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
 Bài viết
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN 
 Tiết 51: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ 
 CÂY CỐI (Sách TV trang 82)
Câu 1: Có thể dùng các câu sau để kết bài không? Vì sao?
a. Rồi đây, đến ngày xa mái trường thân yêu, em sẽ mang theo nhiều kỉ niệm của 
thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc của em (Đề bài: Tả cây bàng ở sân trường em)
b. Em rất thích cây phượng, vì phượng chẳng những cho chúng em bóng mát để 
vui chơi mà còn làm tăng thêm vẻ đẹp của trường em. (Đề bài: Tả cây phượng ở 
sân trường em)
Phương pháp giải:
Các em đọc kĩ từng câu xem có thể kết bài bằng cách nào.
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 2: Quan sát một cây mà em yêu thích và cho biết:
a. Cây đó là cây gì?
b. Cây đó có ích lợi gì?
c. Em yêu thích, gắn bó với cây như thế nào? Em có cảm nghĩ gì về cây?
Phương pháp giải:
Các em đọc kĩ và làm theo yêu cầu của từng câu.
 Bài làm
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_bai_hoc_mon_toan_va_tieng_viet_lop_4_tuan_26_truong.docx