Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 23 - Trường TH Chí Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 23 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 23 - Trường TH Chí Linh
Nội dung học tuần 23 TẬP ĐỌC TIẾT 45 Bài đọc HOA HỌC TRÒ (SGK trang 34) Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến nhữhg tán hoa lớn xòe ra, như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm hoa phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy? Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với Mặt Trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ. Theo Xuân Diệu HƯỚNG DẪN HỌC SINH 1. Hướng dẫn đọc: - Đọc lưu loát toàn bài văn, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ. - Cần đọc đúng phát âm các từ: hương bưởi, cuống hoa, lác đác, khẳng khiu. - Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Hướng dẫn chia đoạn - Đoạn 1: Từ đầu ........ khít nhau GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI NỘI DUNG CHÍNH: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B C D B B PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? Gợi ý: a.Các em đọc đoạn 1 nhé Lời giải Vẻ đẹp của hoa phượng theo Xuân Diệu rất đặc biệt. Vì phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Vẻ đẹp đặc biệt của phượng ở chỗ "mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tàn hoa lén xòe ra, như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau". Câu 2. Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ? Gợi ý: -Các em đọc đoạn 3 nhé! Lời giải Xuân Diệu cho biết màu hoa phượng thay đổi theo thời gian: cuối xuân sang hè. Hoa phượng đầu mùa, tác giả gọi là "bình minh của hoa phượng"; sắc phượng lúc ấy là "màu đỏ còn non", sắc phượng trong mưa "lại càng tươi dịu". Cuối xuân, số hoa phượng tăng, "màu cũng đậm dần". Khi hè đến rồi "màu phượng mạnh mẽ kêu vang" hòa nhịp với mặt trời chói lọi. Thành phố vào hè, khắp phố phường "bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ". Xuân Diệu với tâm hồn thi sĩ tài hoa và đa tình đã miêu tả màu sắc hoa phượng biến đổi theo thời gian một cách tinh tế, gợi cảm. Câu hỏi tìm hiểu bài: Câu 1: Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ” ? Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 2: Người mẹ làm những công việc gì ? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Câu 3: Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................... CHÍNH TẢ Tiết 23: Nhớ- viết : CHỢ TẾT Từ "Dải mây trắng... ngộ nghĩnh đuổi theo sau"). Bài viết ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN Tiết 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI (Sách TV trang 50-51) Câu 1 Đọc một số đoạn văn miêu tả hoa, quả trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2 trang 50, 51 Phương pháp giải: - Các em đọc kĩ từng đoạn văn và xét xem tác giả miêu tả những chi tiết gì, theo trình tự nào? miêu tả như thế nào, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp nghệ thuật ra sao? Lời giải chi tiết: Nhận xét: a) Bài Hoa sầu đâu Ở đoạn văn này, Vũ Bằng đã tả hoa sầu đâu theo các trình tự sau: Thời điểm sầu đâu nở hoa: cuối tháng ba. Hình dáng và màu sắc hoa sầu đâu: hoa nhỏ bé, lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa như đưa võng mỗi khi có gió. Đặc biệt là hương thơm của hoa sầu đâu: dường như trong hương thơm này quy tụ mọi mùi hương của cây cỏ, đất đai của vùng đồng quê Bắc Bộ. Cuối cùng là xúc cảm của tác giả khi nhớ về hương sầu đâu ở quê nhà. b) Bài Quả cà chua Ở bài này tác giả miêu tả quả cà chua theo trình tự quả hình thành và phát triển: Hoa biến đi để cây tạo ra những chùm quả nõn chung màu với cây với lá. Kế đó tác giả tả hiện tượng cà chua ra quả xum xuê, chi chít trên thân, trên ngọn cây. Cuối cùng là hình ảnh của những quả cà chua đang chín dần. Mỗi quả đẹp như "một mặt trời nhỏ hiền dịu". Cà chua chín "thắp đèn lồng trong lùm cây nhỏ bé". vào cành hoa mà sưởi nắng. Từ cành hoa phong lan, một mùi thơm dịu nhẹ tỏa ra như hương thơm riêng biệt của núi rừng mà nó còn lưu giữ được. Hoa phong lan rất lâu tàn. Hoa có thể tươi nở hàng tháng trời tựa như hương sắc cũng muốn đua với thời gian. Hoa phong lan đúng là một loài hoa "sang trọng" và tươi đẹp. 3. Cho biết nội dung chính của mỗi đoạn. Gợi ý: Các em đọc kĩ để xác định nội dung chính của từng đoạn. Bài làm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Câu trả lời tham khảo: Nội dung chính của mỗi đoạn: Đoạn 1: Tác giả miêu tả hiện tượng cây gạo trổ hoa. Đoạn 2: Tác giả tả cây gạo sau mùa hoa. Đoạn 3: Tác giả tả cây gạo vào mùa kết trái và khi trái chín những mảnh vỏ tách ra cho các múi nở đều, trắng lóa. II. Luyện tập 1. Xác định các đoạn văn và nội dung chính mỗi đoạn trong bài văn dưới đây: Cây trám đen Ở đầu bản tôi có mấy cây trám đen. Thân cây cao vút, thẳng như một cột nước từ trên trời rơi xuống. Cành cây mập mạp, nằm ngang, vươn tỏa như những gọng ô. Trên cái gọng ô ấy xòe tròn một chiếc ô xanh ngút ngát. Lá trám đen chỉ to bằng bàn tay đứa trẻ lên ba, nhưng dài chừng một gang. Trám đen có hai loại. Quả trám đen tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi trám đen tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. Cùi trám đen có chất béo, bùi và thơm. Trám đen rất ưa xào với tóp mỡ. Trám đen còn được dùng làm ô mai, phơi khô để ăn dần. Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm. Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió. Ca quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen ở đầu bản. Theo Vi Hồng, Hồ Thùy Giang
File đính kèm:
noi_dung_bai_hoc_mon_toan_va_tieng_viet_lop_4_tuan_23_truong.docx

