Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Trường TH Chí Linh

docx 21 trang yennguyen 12/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Trường TH Chí Linh

Nội dung bài học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Trường TH Chí Linh
 Nội dung học Tiếng Việt Lớp 4 tuần 21 (Tập đọc và LTVC) 
 TẬP ĐỌC TIẾT 41
Bài đọc 
 Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
 Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở tỉnh Vĩnh Long. Sau 
khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn, năm 1935, ông sang Pháp học đại 
học. Ông theo học cả ba ngành kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện và kĩ sư hàng 
không. Ngoài ra, ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí.
 Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, ông rời bỏ 
cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài, theo Bác Hồ về nước. Ông 
được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa và giao nhiệm vụ nghiên 
cứu chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Trên 
cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em miệt mài 
nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như ba-dô-ca, 
súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc.
 Bên cạnh những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng, Giáo 
sư Trần Đại Nghĩa còn có công lớn trong xây dựng nền khoa học trẻ tuổi 
của nước nhà. Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban 
Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước.
 Những cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa được đánh giá cao. Năm 
1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương 
Anh hùng Lao động. Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí 
Minh và nhiều huân chương cao quý.
 Theo TỪ ĐIỂN NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM
(Sách Tiếng Việt tập 2 trang 21)
Chú thích:
- Anh hùng lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng đơn vị hoặc người có thành 
tích đặc biệt trong lao động.
- Tiện nghi: các vật dùng cần thiết giúp cho sinh hoạt hằng ngày được thuận tiện, 
thoải mái. (Nội dung đoạn 2 và đoạn 3: Những đóng góp của Giáo sư Trần Đại Nghĩa trong 
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc).
- Đoạn 3: Phần còn lại.
(Nội dung: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa)
Dùng bút chì đánh dấu vào SGK các em nhé!
3. Đọc kĩ nội dung bài đọc và trả lời nội dung sau đây em nhé!
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Bài đọc tôn vinh Trần Đại Nghĩa với danh hiệu gì?
A. Anh hùng Lao động
B. Anh hùng Cứu quốc
C. Anh hùng Vũ trang
D. Anh hùng Giải phóng dân tộc
 Câu 2. Trần Đại Nghĩa sinh ra ở đâu?
A. Vĩnh Long 
B. Sài Gòn
C. Bạc Liêu
D. Hà Nội
Câu 3. Em hiểu “nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
A. Là thể hiện lòng yêu nước bằng cách đem sức mình cứu Tổ quốc.
B. Là nghe theo lời khuyên, lời dạy bảo của thế hệ đi trước.
C. Là nghe theo tiếng gọi tâm linh từ các thế lực siêu nhiên
D. Là nghe lời cha mẹ, sống gắn bó với gia đình, người thân.
Câu 4. Trần Đại Nghĩa đã có hành động như thế nào khi “nghe tiếng gọi thiêng 
liêng của Tổ quốc”?
A. Rời bỏ quê hương, bôn ba nước ngoài để tìm con đường cứu nước.
B. Rời xa gia đình, tích cực học hỏi để cống hiến cho đất nước. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
NỘI DUNG CHÍNH:
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc 
cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A A A C A B
PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: . Vì sao ông lại có thể rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để về 
nước?
Em đọc đoạn 2 và đoạn 3
Gợi ý:
Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, ông đã rời bỏ cuộc sống tiện nghi ở 
nước ngoài, theo Bác Hồ về nước. 
Câu 2. . Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho cuộc kháng chiến?
Em đọc đoạn 2 và đoạn 3
Gợi ý:
- Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế 
tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không giật, 
bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc.
Câu 3. Những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa đã được nhà nước đánh giá thế 
nào?
Em đọc đoạn 4 
Gợi ý:
- Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng
- Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hung Lao động. TẬP ĐỌC 
Bài đọc 
 Tiết 42: Bè xuôi sông La
 Bè ta xuôi sông La
 Dẻ cau cùng táu mật
 Muồng đen và trai đất
 Lát chun rồi lát hoa.
 Sông La ơi sông La
 Trong veo như ánh mắt
 Bờ tre xanh im mát
 Mươn mướt đôi hàng mi.
 Bè đi chiều thầm thì
 Gỗ lượn đàn thong thả
 Như bầy trâu lim dim
 Đằm mình trong êm ả
 Sóng long lanh vẩy cá
 Chim hót trên bờ đê.
 Ta nằm nghe, nằm nghe
 Giữa bốn bề ngây ngất
 Mùi vôi xây rất say
 Mùi lán cưa ngọt mát
 Trong đạn bom đổ nát
 Bừng tươi nụ ngói hồng
 Đồng vàng hoa lúa trổ
 Khói nở xòa như bông.
 VŨ DUY THÔNG Câu 3. Chiếc bè gỗ xuôi sông La được ví với cái gì?
A. Bầy trâu
B. Đôi hàng mi
C. Đàn chim
D. Cái lược
Câu 4. Cách so sánh bè gỗ như bầy trâu có gì hay?
A. Khiến hình ảnh thơ trở nên thô và sai lệch.
B. Khiến hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa sinh động.
C. Khiến hình ảnh thơ vừa trừu tượng vừa rườm rà.
D. Khiến hình ảnh con trâu xấu xí.
 Câu 5. Câu thơ “Trong đạn bom đổ nát / Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
A.Trải qua chiến tranh, đau thương, đổ nát, chỉ còn lại vài mảnh ngói, nếp nhà.
B. Trải qua chiến tranh, con người vẫn đứng dậy xây dựng quê hương giàu đẹp.
C.Trải qua chiến tranh, đau thương, đổ nát, vẫn tìm thấy ánh sáng của sự sống.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 6.Thông tin trong dòng nào dưới đây không đúng về bài thơ?
A. Sông La còn có tên gọi khác là sông Hồng.
B. Con sông La nằm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
C. Bài thơ do Vũ Duy Thông sáng tác.
D. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp con sông và con người sông La.
PHẦN TỰ LUẬN:
1. Sông La đẹp như thế nào?
2. Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ?
3. Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái 
ngói hồng ?
EM HÃY ĐỌC THẬT LƯU LOÁT VÀ DIỄN CẢM CHO NGƯỜI THÂN NGHE 
NHÉ! LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4
 Tiết 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? (Sách TV trang 23)
I. Nhận xét
1. Đọc đoạn văn đã cho.
Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Đàn voi bước đi chậm rãi. 
Chúng thật hiền lành. Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu. Anh trẻ 
và thật khỏe mạnh. Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi.
2. Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các 
câu ở trong đoạn văn trên. 
Gợi ý:
Con đọc kĩ lại đoạn văn, tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái 
của các sự vật: "cây cối", "nhà cửa", "chúng" (đàn voi), "anh" (người quản tượng)?
Trả lời:
Những từ cần tìm là những từ in nghiêng:
- Cây cối xanh um.
- Nhà cửa thưa thớt.
- Chúng thật hiền lành.
- Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
3. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được.
M: Cây cối thế nào?
Gợi ý:
Con suy nghĩ và đặt câu cho phù hợp.
Trả lời:
Các câu hỏi cần đặt:
- Cây cối thế nào?
- Nhà cửa thế nào?
- Chúng thế nào?
- Anh thế nào?
Các em tự đặt thêm nhiều câu nhé! a) Phân tích cấu tạo câu, chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
b) Phân tích cấu tạo câu, vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
Trả lời:
- Rồi những người con // cũng lớn lên và lần lượt lên đường.
 CN VN
- Căn nhà // trống vắng.
 CN VN
- Anh Khoa // hồn nhiên, xởi lởi.
 CN VN
- Anh Đức // lầm lì, ít nói.
 CN VN
- Còn anh Tịnh // thì đĩnh đạc, chu đáo.
 CN VN
2. Kể về các bạn trong tổ em, trong đó có các câu kể "Ai thế nào?"
Gợi ý:
Con kể về tính cách, đặc điểm của các bạn bằng các câu kể theo dạng Ai thế nào?
Trả lời:
Bài làm tham khảo
 Tổ em gồm mười bạn. Bạn Nam là tổ trưởng. Nam rất hoạt bát, năng nổ. Trí 
là tổ phó. Bạn ấy chậm rãi và chín chắn. Bá Hưng rất hiền lành. Còn Hải thì lém 
lỉnh nhất tổ. Thuỳ xinh xắn và dịu dàng. Lan sôi nổi, tháo vát. Ngọc thì nhu mì và 
nhút nhát. Tuy mỗi người mỗi tính cách nhưng chúng em đều chăm chỉ học hành 
và đoàn kết với nhau nên vẫn luôn được cô giáo khen ngợi. - Sông / thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều.
 CN VN
- Ông Ba / trầm ngâm.
 CN VN
- Trái lại, ông Sáu / rất sôi nổi.
 CN VN
- Ông / hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
 CN VN
4. Vị ngữ trong các câu biểu thị nội dung gì?
Gợi ý:
Em quan sát kĩ các vị ngữ và xác định xem chúng biểu thị nội dung gì?
Trả lời:
Chúng do những từ ngữ như thế nào tạo thành?
- Vị ngữ trong các câu trên biểu thị đặc điểm, trạng thái hoặc tính chất của sự vật 
được nói đến ở chủ ngữ.
- Các vị ngữ trên được tạo thành bởi các tính từ, động từ hoặc cụm tính từ. 
II. Luyện tập
1. Đọc và trả lời câu hỏi
Cánh đại bàng rất khỏe. Mỏ đại bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như 
cái móc hàng của cần cẩu. Đại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như 
một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.
 Theo Thiên Lương
a) Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
Gợi ý:
a. Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào? Trả lời:
Vị ngữ của các câu trên do các tính từ, các cụm tính từ, cụm động từ tạo thành.
2. Đặt 3 câu kể "Ai thế nào?". Mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích.
Gợi ý:
Em suy nghĩ và trả lời.
Trả lời:
- Hoa hồng luôn rực rỡ.
- Hoa giấy rất giản dị, hồn nhiên.
- Hoa sen thì tinh khiết và thơm ngát. 2. Đọc lại bài Cây mai tứ quý (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 23). Trình tự 
miêu tả trong bài ấy có điểm gì khác bài Bãi ngô?
 Cây mai tứ quý
 Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự 
nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp 
tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc.
 Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm 
cánh dài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu 
chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê 
một màu xanh chắc bền.
 Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo 
vật trong sự hào phóng và lo xa: đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày 
Tết, lại còn có mai tứ quý cần mẫn, thịnh vượng quanh năm.
 Theo Nguyễn Vũ Tiềm
Gợi ý:
Con đọc kĩ bài, xác định trình tự miêu tả rồi so sánh với bài Bãi ngô.
Trả lời:
Trình tự miêu tả trong bài ấy có gì khác bài Bãi ngô.
- Bài Cây mai tứ quý cũng gồm có ba phần nhưng phần đầu tả chung về dáng 
dấp cây mai; đoạn hai tả hoa mai; đoạn ba nói lên cảm xúc của người ngắm hoa 
xem lá mai.
- Bài Bãi ngô cũng có ba đoạn nhưng viết theo sự phát triển cùa cây ngô: ngô 
non, ngô ra hoa trổ bắp, ngô đã già.
3. Từ cấu tạo của hai bài văn trên rút ra nhận xét về cấu tạo của một bài văn 
miêu tả cây cối:
Gợi ý:Em suy nghĩ và trả lời.
Trả lời:
Bài văn miêu tả cây cối thường có ba phần:
- Phần đầu giới thiệu miêu tả chung về cây (mở bài).
- Phần thứ hai đi sâu vào miêu tả một hay nhiều bộ phận của cây hoặc nói về các 
giai đoạn phát triển quan trọng của cây (thân bài).
- Phần kết bài: có thể nêu lợi ích, vẻ đẹp của cây hoặc cảm xúc của người viết.

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_bai_hoc_mon_toan_va_tieng_viet_lop_4_tuan_21_truong.docx