Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2020 TẬP ĐỌC: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON 1. Một hôm, Tôm Càng đang tập búng càng dưới đáy sông thì thấy một con vật lạ bơi đến. Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh. Thấy Tôm Càng ngó mình trân trân, con vật nói: - Chào bạn. Tôi là Cá Con. - Chào Cá Con. Bạn cũng ở sông này sao? - Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà tôm các bạn. Có loài cá ở sông ngòi, có loài ở hồ ao, có loài ở biển cả. 2. Thấy đuôi Cá Con lượn nhẹ nhàng, Tôm Càng nắc nỏm khen. Cá Con khoe: - Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy. Bạn xem này! Nói rồi, Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái. Vút cái, nó đã quẹo phải. Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải. Thoắt cái, nó lại quẹo trái. Tôm Càng thấy vậy phục lăn. 3. Cá Con sắp vọt lên thì Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới. Tôm Càng vội búng càng, xô tới, xô bạn vào một ngách nhỏ. Cú xô làm Cá Con bị va vào vách đá. Mất mồi, con cá dữ tức tối bỏ đi. 4. Tôm Càng xuýt xoa hỏi bạn có đau không. Cá Con cười: - Cảm ơn bạn. Toàn thân tôi phủ một lớp vẩy. Đó là bộ áo giáp bảo vệ nên tôi có va vào đá cũng không đau. Cá con biết tài búng càng của Tôm Càng, rất nể trọng bạn. Cả hai từ đấy kết bạn cùng nhau. Theo TRƯƠNG MĨ ĐỨC, TÚ NGUYỆT (Hoàng Lan dịch) - Búng càng : co mình lại rồi dùng càng đẩy mình vọt lên để di chuyển. - (Nhìn) trân trân : (nhìn) thẳng và lâu, không chớp mắt. - Nắc nỏm khen : khen luôn miệng, tỏ ý thán phục. - Mái chèo : vật dùng để đẩy nước cho thuyền đi. - Bánh lái : bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động của tàu, thuyền. - Quẹo : rẽ. Câu 1. Khi đang tập búng dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện (Từ Một hômđến biển cả). Câu 2. Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ? Phương pháp giải: Em hãy đọc lời của Cá Con nói với Tôm Càng trong đoạn 1 (Từ Một hômđến biển cả). Câu 3. Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì ? Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2020 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY. Câu 1. Viết tên các loài cá vào cột thích hợp: Cá nước mặn (cá ở biển) Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ, ao) M: cá nục, . M: cá chép, Câu 2: Viết tên các con vật sống ở dưới nước mà em biết. Gợi ý: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 3. Điền dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ thích hợp trong câu 1 và câu 4: Gợi ý: -Câu 1: Từ “Trăng trên sông”đến “đã thấy nhiều”. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm. Theo ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM - Sắc độ : mức đậm, nhạt của màu. - Hương Giang : tên gọi khác của sông Hương. - Lụa đào : lụa màu hồng. - Đặc ân : ơn đặc biệt. - Thiên nhiên : trời đất. - Êm đềm : yên tĩnh. Câu 1. Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương. Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau và tìm những từ chỉ màu xanh của sông Hương: Từ đầu... in trên mặt nước. Câu 2. Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào ? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn : Mỗi mùa hè... lung linh dát vàng, tìm sự thay đổi của dòng sông. Câu 3. Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế. Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn cuối của bài và tìm lí do. TOÁN: CHU VI HÌNH TAM GIÁC CHU VI HÌNH TỨ GIÁC Hướng dẫn: A -Chu vi hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của hình tam giác. -Chu vi hình tam giác ABC = AB + AC + BC. -Ví dụ: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 12cm, 14cm và 17cm. Bài giải Chu vi hình tam giác là: 12 + 14 + 17 = 43 (cm) B C Đáp số: 43 cm Hình tam giác ABC b) 20cm, 20cm, 30cm, 30cm. Bài giải Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2020 CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) SÔNG HƯƠNG Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. Theo ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Câu 1: Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a) -.. thưởng, rác, . núi (giải, dải, rải) -.mạch, để, tranh.. (giành, dành, rành) b) -.. khoẻ, mẻ (sứt, sức) - cắt , đạo. (đứt, đức) - ... nở, . nẻ (nứt, nức) Câu 2: Viết các tiếng: a) Bắt đầu bằng gi hoặc d, có nghĩa như sau : - Trái với hay:. - Tờ mỏng, dùng để viết chữ lên:. b) Có vần ưc hoặc ưt, có nghĩa như sau: - Chất lỏng màu tím, xanh hoặc đen, dùng để viết chữ :. - Món ăn bằng hoa quả rim đường:. Hướng dẫn: -Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường. -Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh. Câu 1. Viết lời đáp của em trong mỗi trường hợp sau: a) Em quên chiếc áo mưa trong lớp, quay lại trường để lấy. Bác bảo vệ sắp đi nghỉ, thấy em xin vào, bác mở cửa nói: “Cháu vào đi!” Em đáp:............................ b) Em mời bạn đến chơi nhà. Bạn nhận lời: “Ừ, đợi tớ xin phép mẹ đã.” Em đáp:............................. Câu 2. Quan sát tranh dưới đây, trả lời câu hỏi và viết thành một đoạn văn:
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_toan_va_tieng_viet_lop_2_tuan_26_nam_ho.doc

