Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh

doc 11 trang yennguyen 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh

Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh
 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020
 TẬP ĐỌC:
 SƠN TINH, THỦY TINH
1. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương. Nhà 
vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi.
 Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. Một người là Sơn Tinh, chúa miền non 
cao, còn người kia là Thủy Tinh, vua vùng nước thẳm.
2. Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói:
- Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương. Hãy đem đủ một trăm ván cơm 
nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về.
3. Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân đuổi đánh 
Sơn Tinh. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn. Nhà cửa, ruộng đồng chìm 
trong biển nước. Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ. 
Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại nâng đồi núi cao lên bấy nhiêu. Cuối 
cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui. 
 Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần 
nào Thủy Tinh cũng chịu thua.
 Theo TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
- Cầu hôn : xin lấy ngưởi con gái làm vợ.
- Lễ vật : đồ vật để biếu, tặng, cúng.
- Ván : tấm gỗ phẳng và mỏng để bày thức ăn lên.
- Nệp (đệp) : đồ đan bằng tre nứa để đựng thức ăn.
- Ngà : răng của voi mọc dài, chìa ra ngoài miệng.
- Cựa : móng nhọn ở phía sau chân gà trống.
- Hồng mao : bờm (ngựa).
Câu 1. Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện.
Câu 2. Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ?
Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn 2 của truyện.
Câu 3. Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần.
Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn 3 của truyện.
Câu 4. Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
a) Mị Nương rất xinh đẹp.
b) Sơn Tinh rất tài giỏi.
c) Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường. Câu 1: 
a) Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:
- .ú mưa - uyền tin - ở hàng
- ú ý - uyền cành - ở về
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:
số chăn mệt moi chăm chi 
số le buồn ba lỏng leo
Câu 2: Tìm từ ngữ:
a) - Chứa tiếng bắt đẩu bằng ch:.......................................................................................
- Chứa tiếng bắt đầu bằng tr:............................................................................................
b) - Chứa tiếng có thanh hỏi:............................................................................................
- Chứa tiếng có thanh ngã:................................................................................................
 TOÁN:
 LUYỆN TẬP
1.Tính nhẩm :
5:5=..... 20:5=..... 40:5=.....
45:5=..... 10:5=..... 25:5=.....
50:5=..... 30:5=..... 15:5=.....
2.Số ?
 3 × 2 = 
 6 : 3 = 
 6 : 2 = 
 5 × 3 = 
 15 : 5 = 
 15 : 3 = 
 Phì phò như bễ
 Biển mệt thở rung
 Còng giơ gọng vó
 Định khiêng sóng lừng.
 Nghìn con sóng khỏe
 Lon ta lon ton
 Biển to lớn thế
 Vẫn là trẻ con.
 TRẦN MẠNH HẢO
- Bễ : dụng cụ của thợ rèn hay thợ kim hoàn, dùng để thụt hơi vào lò cho lửa cháy.
- Còng : giống cua nhỏ, sống ở ven biển.
- Sóng lừng : sóng lớn ở ngoài khơi xa.
+Khổ thơ 1: Từ Nghỉ hè đến bằng trời.
+Khổ thơ 2: Từ Như con đến kéo co.
+Khổ thơ 3: Từ Phì phò đến sóng lừng.
+Khổ thơ 4: Đoạn còn lại.
Câu 1. Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng.
Phương pháp giải: Em hãy đọc khổ thơ 1, 2 và chỉ ra những câu thơ cho thấy biển rất rộng.
Câu 2. Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con ?
Phương pháp giải: Em hãy đọc khổ thơ 2, 4 và chỉ ra những hình ảnh cho thấy biển giống 
như trẻ con.
Câu 3. Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ?
Phương pháp giải: Em hãy lựa chọn khổ thơ mình thích và nói rõ lí do.
 TOÁN:
 LUYỆN TẬP CHUNG
1.Tính (theo mẫu):
Mẫu : 4 × 3 : 2 = 12 : 2 
 = 6
Hướng dẫn: Trong bài có 2 phép tính nhân và chia, HS sẽ thực hiện thứ tự phép tính 
từ bên trái sang bên phải, không ưu tiên phép tính nào trước nhé. 
Câu 3. Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
........................................................................................................................................
Câu 4. Dựa theo cách giải thích trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Tiếng Việt 2, tập 
hai, trang 60, 61), trả lời câu hỏi:
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? (Gợi ý: HS tìm đáp án ở đoạn 2 của bài tập đọc.)
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
b) Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh? (Gợi ý: HS tìm đáp án ở đoạn 3 của bài tập 
đọc.)
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt? (Gợi ý: HS tìm đáp án ở đoạn 3 của bài tập đọc.)
.....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 TOÁN:
 GIỜ, PHÚT
Hướng dẫn:
- 1 giờ = 60 phút.
- Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
- Kim dài chỉ vào số nào thì ta lấy số đó nhân với 5 để biết được số phút.
Ví dụ: Kim ngắn chỉ vào số 8, kim dài chỉ vào số 3, ta lấy 3 x 5 = 15, vậy khi kim dài chỉ vào số 3 
thì lúc đó là 15 phút.Ta được 8 giờ 15 phút.
- Khi kim ngắn chỉ vào số 9, kim dài chỉ vào số 5, ta được 9 giờ 30 phút, hay còn gọi là 9 giờ rưỡi.
1.Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) : -Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường.
-Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh.
Câu 1. Viết lời đáp trong mỗi đoạn đối thoại sau:
a) - Hương cho tớ mượn cái tẩy nhé?
- Ừ.
-..........................................
b) - Em cho anh chạy thử cái tàu thuỷ của em nhé?
- Vâng.
-..........................................
Câu 2. Quan sát tranh dưới đây, trả lời câu hỏi: 3.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Chuông đồng hồ reo vào lúc :
A.5 giờ 
B.6 giờ rưỡi
C.5 giờ 30 phút
D.7 giờ rưỡi 

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_toan_va_tieng_viet_lop_2_tuan_25_nam_ho.doc