Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh

doc 12 trang yennguyen 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh

Kế hoạch dạy học môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường TH Chí Linh
 KẾ HOACH DẠY HỌC TUẦN 21
 THỨ MÔN TỰA BÀI
 Chính tả Chim sơn ca và bông cúc trắng
TƯ LTVC Từ ngữ về chim choc. Đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”
25/3 Toán Đường gấp khúc-Độ dài đường gấp khúc
 Chính tả Sân chim
NĂM TLV Đáp lời cảm ơn. Tả ngắn về loài chim
26/3 Toán Luyện tập chung (trang 16)
SÁU Chính tả Một trí khôn hơn trăm trí khôn
27/3 LTVC Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy
 Toán Luyện tập chung (trang 18)
 b) 
c) 
Bài 2. Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm :
Bài 3. Tính độ dài đường gấp khúc:
a) 
 Bài giải
 . PH gợi ý hs trả lời câu hỏi sau:
 + Em tập thể dục ở đâu?
 + Bút của em để ở đâu?
 1. Viết tên các loài chim vào chỗ trống thích hợp (cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, 
 quạ, vàng anh):
Gọi tên theo hình dáng Gọi tên theo tiếng kêu Gọi tên theo cách kiếm ăn
M : chim cánh cụt.. M : tu hú.. M : bói cá.
. . .
 2. Dựa vào các bài tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng, Thông báo của thư viện 
 vườn chim (Tiếng Việt 2, tập hai, trang 23, 26), trả lời những câu hỏi sau :
 a) Bông cúc trắng mọc ở đâu ?
 .
 b) Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ?
 .
 c) Em làm thẻ mượn sách ở đâu ?
 3. Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho mỗi câu sau :
 Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường.
 M: Sao Chăm chỉ họp ở đâu ?
 a)Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên trái.
 b) Sách của em trên giỏ sách.
 .. Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc sau :
Bài 5. Mỗi bàn có 2 bạn ngồi học. Hỏi 10 bàn như thế có bao nhiêu bạn ngồi học ?
 Bài giải
 .
 .
 .
 TẬP LÀM VĂN:
 ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
Hướng dẫn: 
1/ Đáp lời cảm ơn:
-PH gợi ý: + Đáp lời cảm ơn trong tình huống nào? – “Trong tình huống mình giúp 
đỡ người khác và nhận được lời cảm ơn của người đó.”
 + Nói lời gì để đáp lại lời cảm ơn? – “Không có gì ạ.”
 +Đáp lời cảm ơn để làm gì? – “Nói như vậy để thể hiện sự khiêm tốn, lễ 
độ.”
2/ Tả ngắn về loài chim:
-PH gợi ý: 1/Loài chim đó tên gì?
 2/ Loài chim đó sống ở đâu?
 3/Loài chim đó có hình dáng, màu sắc như thế nào?
 4/Loài chim đó hoạt động như thế nào? (tiếng kêu, tìm thức ăn...)
1. Viết lời của em đáp lại lời cảm ơn trong mỗi trường hợp sau :
a) Em cho bạn mượn quyển truyện. Bạn em nói : “Cám ơn bạn. Tuấn sau mình sẽ trả.”
Em đáp : ............................................
.
Em đến thăm bạn ốm. Bạn em nói : “Cám ơn bạn. Mình sắp khỏi rồi.”
Em đáp:. Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
 CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
Nghe viết: Một trí khôn hơn trăm trí khôn, trang 25 (từ Một buổi sáng  đến lấy gậy 
thọc vào hang.)
Lưu ý: Cần ghi tựa bài và tên tác giả.
 TOÁN:
 LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1. Tính nhẩm :
a)
2×6=..... 3×6=..... 4×6=..... 5×6=.....
5×10=..... 4×9=..... 3×8=..... 2×7=..... 
5×5=..... 4×4=..... 3×3=..... 2×2=.....
2×4=..... 3×9=..... 4×7=..... 5×6=.....
b)
2×3=..... 3×2=..... 4×3=..... 3×4=.....
 3×5=..... 5×3=..... 4×5=..... 5×4=.....
Bài 2. Số ?
Bài 3. Điền dấu >;;< hoặc == vào chỗ trống :
4×5.....4×6 3×8.....4×8
5×7.....2×10 2×9.....4×4
4×3.....3×4 2×5.....5×2
Bài 4. Mỗi học sinh trồng được 5 cây hoa. Hỏi 7 học sinh trồng được bao nhiêu cây hoa ? 1. 2.
3 4.
5 6.
 7
(đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sào sậu, cò, chào mào, vẹt)
2. Hãy chọn tên loài chim thích hợp ghi vào mỗi chỗ trống dưới đây:
a) Đen như .
b) Hôi như .
c) Nhanh như. 
d) Nói như. 
e) Hót như. 
(vẹt, quạ, khướu, cú, cắt)
3. Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay □ bằng dấu chấm hoặc 
dấu phẩy :
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò □ Chúng thường cùng ở □ cùng ăn □ cùng làm việc và 
đi chơi cùng nhau □ Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
..
.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_tieng_viet_lop_3_tuan_21_truong_th_chi.doc