Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Trường TH Chí Linh

docx 20 trang yennguyen 14/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Trường TH Chí Linh

Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 - Trường TH Chí Linh
 Thứ hai, ngày 9 tháng 3 năm 2020
 Đọc hiểu và làm bài tập:
 Bánh khúc
Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang 
mọc đầy cây tầm khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên 
gọi là tầm khúc trắng hay tầm khúc tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến 
thành thứ bánh rất hấp dẫn.
Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho 
vào cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có 
mùi đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường 
nặn thành hình mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm 
nhân bằng sườn. Sau đó những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm 
kỹ, thường gọi là áo bánh. Sau khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của 
nếp hoa vàng quyện với mùi nhân hành mỡ, thịt Cũng có nhà không đi lấy được 
rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh 
lừa được người sành ăn. Bánh khúc là loại bánh bột nếp độn rau tầm khúc, nhưng 
dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có mùi thơm không thể lẫn với bất kỳ một 
loại rau nào độn vào.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 3):
Câu 1: Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?
a. Cuối năm
b. Giữa năm
c. Đầu năm, tiết trời mát mẻ
Câu 2: Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì?
a. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp
b. Rau diếp, bột nếp
c. Lá gai, bột nếp
Câu 3: Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì?
a. Thơm, có màu trắng
b. Sánh như nước, màu xanh nhạt
c. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc
Câu 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời 
ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.”
Chủ ngữ là: 
- Vị ngữ là: 
.. Toán 
 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1. Chữ số 7 thuộc lớp nào trong số 7683459. 
 A. Lớp đơn vị B. Lớp trăm C. Lớp nghìn D.Lớp triệu
Câu 2. X + 367 = 7832. Giá trị của X là.
 A.8199 B. 7465 C. 79 381 D. 7832
Câu 3. Bạn Lan có 67832 viên bi , bạn Linh có 67834 viên bi. Hỏi Trung bình mỗi 
bạn có bao nhiêu viên bi ? 
 A.67833 B. 67835 C. 135666 D. 67832
vuông
Câu 4. Chọn đáp án thích hợp vào chỗ chấm: 3245 2 + 5691 2 = . . 2 
 A.8936 B. 89360 C. 893600 D. 8936000
Câu 5. Trong hình bên có: 
 A. .......góc nhọn.
 B .góc vuông.
 C. ...góc tù.
 D. .......góc bẹt.
Câu 6. Năm 2010 nước ta kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Vậy Thủ Đô 
Hà Nội được thành lập vào thế kỉ thứ mấy ? 
 A.X B. XI C. XII D. XIII
II. Tự luận.
Câu 7. Đặt tính rồi tính. 
 a) 78296 + 21704 b) 98256 – 4523
 c) 327 x 2454 d) 744 : 186
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................ Thứ ba, ngày 10 tháng 3 năm 2020
 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
 CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi 
lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu 
đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần 
đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở 
Côn Đảo.
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của 
đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách 
mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một 
bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một 
người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái 
tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn 
trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát.
Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ biết 
đứng, không biết quỳ”.
Một tiếng hô: “Bắn”.
Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát.
 (Trích trong quyển Cẩm nang đội viên)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi? 
A/ Mười lăm tuổi
B/ Mười sáu tuổi
C/ Mười hai tuổi
D/ Mười tám tuổi
Câu 2: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu? 
A/ Ở đảo Phú Quý
B/ Ở đảo Trường Sa
C/ Ở Côn Đảo
D/ Ở Vũng Tàu
Câu 3: Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào? 
A/ Bình tĩnh.
B/ Bất khuất, kiên cường.
C/ Vui vẻ cất cao giọng hát.
D/ Buồn rầu, sợ hãi. TOÁN
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: 4 dm2 =  cm2 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: 
 A. 400 B. 40 000 C. 40 D. 4 000 
Câu 2: Một năm có bao nhiêu tháng: 
 A. 365 B. 10 C. 12 D. 13 
Câu 3: Số lớn nhất gồm 4 chữ số là : 
 A. 9876 B. 6 789 C. 9 999 D. 1 000
Câu 4: Năm 1845 thuộc thế kỉ: 
 A. 18 B. 19 C. 20 D. 21
Câu 5: Trong các số sau : 234 ; 159 ; 342 ; 267. Số nào chia hết cho 2. 
 A. 234; 159. B. 342; 267. C. 159; 267. D. 234; 342.
Câu 6: Trong các số sau: 67 382; 67 832; 68 732; 68 732. Số nào lớn nhất là : 
 A. 67 382 B. 68 732 C. 67 832 D. 68 732 
Câu 7: Trong các số sau: 104; 248; 145; 264 . Số nào chia hết cho 5. 
 A 104 B. 145 C. 248 D. 264
Câu 8: Chu vi của hình vuông là: A B
 4 cm
 D C 
A/ 16 cm B/ 12 cm C/ 8 cm D/ 4 cm 4/ Đặt tính rồi tính:
 a/ 47 426 – 18 163 b/ 19 225 + 12 406
 c/ 427 x 35 d/ 12 466 : 23
  ..
5/ Cứ 12 viên gạch hoa thì lát được 1m 2 nền nhà. Hỏi nếu dùng hết 552 viên gạch 
loại đó thì lát được bao nhiêu mét vuông nền nhà? 
 Bài làm
 ..................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................... Câu 4:. Nhờ đâu mà trí nhớ của bà hồi phục và bà nhận ra Chiến? 
A. Âm thanh ngân nga trong trẻo của những chiếc diều sáo.
B. Chiếc diều sáo mà bà đã cất cho Chiến ngày anh đi bộ đội.
C. Mùa thả diều đến, Chiến lại chơi thả diều như những ngày còn nhỏ.
D. Chiến đã về mang lại cho bà một niềm vui bất ngờ.
Câu 5. Em có nhận xét gì về nhân vật người bà ? 
Câu 6. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? 
Câu 7:. Câu “ Chiến đấy thật ư con? dùng để làm gì?
A. Dùng để hỏi.
B. Dùng để đề nghị.
C. Dùng để khẳng định.
D. Dùng để thể hiện mong muốn.
Câu 8:Trong câu “Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm.” 
bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? là những từ nào? 
A. Bà
B. Tối hôm ấy.
C. Khi Chiến mang diều đi.
D. Lại lần ra chõng nằm.
Câu 9. Ghi lại các động từ chỉ trạng thái và tính từ trong câu sau “Chiến ngỡ 
ngàng, sụp xuống quỳ lạy bà, nước mắt ròng ròng.” 
a. Động từ chỉ trạng thái: .
b. Tính từ: 
 TOÁN Câu 1: Đặt tính rồi tính: 
 a. 186 954 + 247 436 b. 839 084 – 246 937 
 ................................... ....................................................
 ..................................... ...................................................
 .................................. . ...................................................
 c. 428 × 39 d. 4935 : 44
 .................................... .................................................
..................................... .................................................
....................................... .....................................................
......................................... .....................................................
....................................... ......................................................
Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 
 a. 490 x 365 - 390 × 365 = ...............................................................
 = ............................................................... 
 = ............................................................... 
 b. 2364 x 37 + 2364 x 63 = ..............................................................
 = ............................................................... 
 = ............................................................... 
Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, chiều dài hơn 
chiều rộng 22 m. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó? 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Thứ năm, ngày 12 tháng 3 năm 2020

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_toan_va_tieng_viet_lop_4_truong_th_chi_linh.docx