Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 1 - Trường TH Chí Linh
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 1 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 1 - Trường TH Chí Linh
Họ và tên:Lớp: Thứ hai ngày 09 tháng 03 năm 2020 TIẾNG VIỆT 1.Bài đọc: ( Học sinh luyện đọc lưu loát đoạn văn và trả lời câu hỏi.) Chim tránh rét bay về phương nam. Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng. Khoanh tròn chữ cái (a, b, c, d) trước ý trả lời đúng Câu 1: Chim tránh rét bay về đâu ? a. Về phương Bắc. b. Về phương Nam c. Về phương Đông. Câu 2: Cả đàn chim như thế nào ? a. đã bay về tổ b. đã ăn no. c. đã thấm mệt Câu 2: Tìm từ trong đoạn văn trên có vần: anh; ương; ay . Câu 3: Điền vần “ôc / uốc ” vào chỗ chấm và điền dấu cho phù hợp: -con ............. đôi guốc.............. - gcây th.............bài Câu 4: Điền “giàn / mái nhà / ốc / tròn vo” vào chỗ chấm: Mái nhà của.. .bên mình của em Nghiêng . gấc đỏ. Thứ ba ngày 10 tháng 03 năm 2020 TIẾNG VIỆT 1.Nối : Mẹ em nấu trèo lên cây cau Con mèo chè hạt sen nước dừa có cây dừa xiêm rất sai quả Trước nhà bà 2. Đọc và trả lời câu hỏi: Bàn tay mẹ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, gặt một chậu tả lót đầy. Câu 1: Hằng ngày mẹ bạn Bình làm những công việc gì ? a. Mẹ nấu cơm, tắm cho em bé, gặt một chậu tả lót đầy. b. Mẹ đi làm, đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé c. Đi làm về mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, gặt một chậu tả lót đầy. Câu 2: Hằng ngày mẹ của em làm những công việc gì ? 3. Điền vần “ ưt / ut” hay “ it / iêt” vào chỗ chấm: / -đông ngh.......... - thời t ........ / . / - chim c........... - trái m.............. / / - hiểu b.............. -b......... chì 4. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: a. Quê hương là con diều ..( biếc / biết) b. Bé Hà đang giúp bốtrồng cây ( chồng / trồng ) Họ và tên:Lớp: Thứ tư ngày 11 tháng 03 năm 2020 TIẾNG VIỆT 1.Bài đọc Há miệng chờ sung Xưa có một anh chàng mồ côi cha mẹ nhưng chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả. Hằng ngày, anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung, há miệng ra thật to, chờ cho sung rụng vào thì ăn. Nhưng đợi mãi mà chẳng có quả sung nào rụng trúng miệng. Bao nhiêu quả rụng đều rơi ra ngoài . 2.Tìm tiếng trong bài đọc “Há miệng chờ sung ” có vần: ung: ..................................................... ươi: ..................................................... iêu: ...................................................... iu: .................................................... 3. Đọc đoạn văn trên và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất : Hằng ngày, anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung để làm gì ? a. chờ người đi qua xin thức ăn b. chờ cho sung rụng vào miệng thì ăn c. chờ người đi qua hái sung cho anh ăn 4. Nối các ô chữ để tạo thành câu Vườn nhãn nhà bà làm mọi người bừng dậy sai trĩu quả Tiếng kẻng địu con lên nương Họ và tên:Lớp: Thứ năm ngày 12 tháng 03 năm 2020 TIẾNG VIỆT 1.Bài đọc Lũy tre Những trưa đồng đầy nắng Trâu nằm nhai bóng râm Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim . Nguyễn Công Dương 2. Tìm tiếng trong bài đọc “Lũy tre” có vần: ai: ........................................................ ưa: ..................................................... uy: ....................................................... iêng: .................................................... ăng: ..................................................... ưng: .................................................... 3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu: Mẹ đang chơi thả diều. Các bạn trai địu con lên nương Các bạn gái mơ nở trắng cành Mùa xuân đang chơi nhảy dây Họ và tên:Lớp: Thứ sáu ngày 13 tháng 03 năm 2020 TIẾNG VIỆT 1.Bài đọc TÌNH BẠN Tối hôm ấy, Cún nghe có tiếng kêu ngoài sân: - Cứu tôi với! Thì ra Cáo già đã tóm được Gà con tội nghiệp. Cún con sợ Cáo nhưng lại rất thương Gà con. Cún nảy ra một kế. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân. Móng vuốt của Cáo cào làm Gà con bị thương. Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. Bác sĩ nhanh chóng băng bó vết thương cho Gà con. Thế là Gà con được cứu sống. 2. Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng : a) Cún làm gì để cứu Gà con ? Cậu nhờ bác Dê núi đuổi cáo đi. Cậu gầm gừ làm Cáo khiếp sợ. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. 3. Tìm tiếng trong bài đọc “ Tình bạn ” có vần: Ong : ................................................... ay: ..................................................... anh: ..................................................... iên: .................................................... ươt: ...................................................... ương: .................................................... 4. Nối ô chữ cho thích hợp: Hồ sen em tập thể dục trước sân Chú chó Bông nở hoa thơm ngát Buổi sáng, canh giữ nhà rất giỏi Bài 6: Cho các số: 10 ; 19 ; 13 ; 17 ; 14 a)Theo thứ tự từ lớn đến bé: .............................................................................................. b)Theo thứ tự từ bé đến lớn: ............................................................................................. Bài 7: Viết các số từ 1 đến 20: ( Mỗi ô viết 1 số)
File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_va_tieng_viet_lop_1_truong_th_chi_linh.docx

