Bài ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 5 - Phần 1 - Trường TH Chí Linh

docx 7 trang yennguyen 14/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 5 - Phần 1 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 5 - Phần 1 - Trường TH Chí Linh

Bài ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Lớp 5 - Phần 1 - Trường TH Chí Linh
 Trường Tiểu học Chí Linh
Khối 5
 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2020
 ÔN TẬP TOÁN 
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 70kg 3g = ........ kg 8556 kg = ......... tạ
b. 7200 m = ........ km 5m 7cm = ......... m 
 2 2 2 2 2
c. 7000 dm = ........ m 5m 7dm = ........ m
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a. 45 x 1,025 d. 843,79 x 1,4
b. 8,216 : 5,2 e. 266,22 : 34
c. 78,89 + 347,12 g. 8312,52 – 405,8
Bài 3: Tính giá trị biểu thức:
a. (131,4 – 80,8) + 0,65 x 2
b. 45,5 x 5 – 17,75 + 90,25
 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Câu 1.
a) Điền vào chỗ trống:
- dây hoặc giây: Trong....lát, cô ấy buộc xong sợi .....thừng
- dở hoặc giở: Tôi...sách, đọc nốt câu chuyện bỏ...từ tối hôm qua.
Câu 2. Chọn từ công cộng hoặc công dân, công chúng điền vào chỗ trống thích hợp:
a) Mọi........đều bình đẳng trước pháp luật
b) Bộ phim ấy được......hoan hênh
c) Mọi người cần giữ gìn tài sản nơi ................. Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2020
 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Viết chính tả bài Cao Bằng (SGK/41 TV tập 2)
Sau khi qua đèo Gió
Ta lại vượt đèo Giàng
Lại vượt đèo Cao Bắc
Thì ta tới Cao Bằng
Cao Bằng, rõ thật cao!
Rồi dần dần bằng xuống
Đầu tiên là mận ngọt
Đón môi ta dịu dàng.
Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong.
Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết
Như lòng yêu đất nước
Sâu sắc người Cao Bằng.
Đã dâng đến tận cùng
Hết tầm cao Tổ quốc
Lại lặng thầm trong suốt
Như suối khuất rì rào.
Bạn ơi có thấy đâu
Cao Bằng xa xa ấy
Vì ta mà giữ lấy
Một dải dài biên cương.
 Trúc Thông
 ÔN TẬP TOÁN
Bài 1: Tính diện tích của hình tam giác có độ dài đáy là 23cm, chiều cao là 3dm.
Bài 2: 
a) Tính diện tích của hình thang có đáy lớn 4,5dm ; đáy bé 60cm và chiều cao là 8dm.
b) Một hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 23 cm và 4,1 dm. . Tính diện tích hình thang 
biết chiều cao bằng trung bình cộng độ dài hai đáy nào đó, gió gom những hạt cát làm thành sa mạc. Chỉ có loài cây xương rồng là có thể 
mọc lên từ sỏi cát nóng bỏng và hoang vu ấy.
Ngày nay, người ta bảo rằng sa mạc sinh ra loài cây xương rồng. Thực ra không phải 
thế, chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng. Lòng người mẹ thương đứa con lỗi 
lầm đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.
 (Theo Văn 4 – Sách thực nghiệm CNGD)
 Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Ngày xưa cuộc đời của con người có điều gì đặc biệt?
a- Con người sinh ra, lớn lên và trẻ mãi, khi chết đều biến thành cây
b- Con người trẻ mãi, khi chết đi đều biến thành các loài hoa
c- Con người sinh ra, lớn lên, sống mãi không bao giờ chết
d- Con người sinh ra cứ trẻ mãi, khi chết biến thành cây đại thụ
Câu 2. Hình ảnh người mẹ có đứa con hư khi chết biến thành cây xương rồng muốn nói 
lên điều gì?
a- Sự vươn lên mạnh mẽ của người mẹ có đứa con trở nên hư đốn
b- Sự cằn cỗi, khô héo, nỗi khổ đau của người mẹ khi có con hư
c- Người mẹ bị trừng phạt vì đã chiều con, khiến nó trở nên hư hỏng
d- Người mẹ muốn trừng phạt đứa con hư hỏng, không nghe lời mẹ
Câu 3. Khi chết, người con biến thành gì?
a- Người con biến thành ngọn gió lang thang
b- Người con cũng biến thành cây xương rồng
c- Người con biến thành cát, làn thành sa mạc
d- Người con biến ngay thành một cây đại thụ
Câu 4. Việc chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng muốn nói lên điều 
gì?
a- Sa mạc là nơi vô cùng cằn cỗi, các loài cây khác không thể mọc lên được
b- Lòng mẹ thương con làm cây xương rồng mọc lên khiến đứa con sa mạc bớt quạnh 
hiu
c- Người mẹ có đứa con hư đến lúc chết vẫn chỉ có thể được ở nơi khô cằn
d- Xương rồng và sa mạc như hai mẹ con sống chết lúc nào cũng ở bên nhau Câu 3. Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) tả hình dáng một người mà em yêu mến, trong đoạn 
văn có ít nhất 1 câu ghép sử dụng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ để nối các 
vế câu.
............................................................................................................................
............................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_mon_toan_va_tieng_viet_lop_5_lop_5_phan_1_truong.docx