Bài ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Trường TH Chí Linh
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Trường TH Chí Linh
TẬP ĐỌC TRANH LÀNG HỒ I. Luyện đọc và tìm hiểu bài: • Nội dung chính bài đọc Bài đọc nĩi về vẻ đẹp của tranh làng Hồ và tình cảm của tác giả đối với các bức tranh. Tranh làng Hồ đẹp dân giã, lưu giữ truyền thống dân tộc, cĩ một độ tinh xảo nhất định. Tác giả luơn yêu mến và biết ơn những nghệ nhân làm tranh làng Hồ. Câu 1: Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam. Trả lời: Tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam. Tranh vễ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ. Câu 2: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ cĩ gì đặc biệt? Trả lời: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt. Đĩ là màu đen khơng pha thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cĩi chiếu, lá tre mùa thu. Cịn màu trắng điệp thì làm bằng vỏ sị trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muơn ngàn hạt phấn. Câu 3: Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thẻ hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ. Trả lời: Những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ là: (tranh lợn cĩ những khốy âm dương) rất cod duyên, (tranh vẽ đàn gà con) tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ, (kĩ thuật tranh) đã đạt tới sự trang trí tinh tế, (màu trắng điệp) là một sự sáng tạo gĩp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa. Câu 4: Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ? Trả lời: Tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì chính họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc. II. Luyện tập: Tranh làng Hồ Từ những ngày cịn ít tuổi, tơi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ. Mỗi lẫn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lịng tơi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hĩm hỉnh và tươi vui. Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuơi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy cĩ những khốy âm dương rất cĩ duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam. Màu đen khơng pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của những chất liệu gợi nhắc thiết tha đến đồng quê đất nước: chất rơm bếp, than của cĩi chiếu và than của lá tre mùa thu rụng Câu 5. Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam? A. Tranh vẽ lợn, gà B. Tranh vẽ chuột, ếch C. Tranh cây dừa, tranh tố nữ D. Cả A, B, C đều đúng Câu 6. Mỗi một màu sắc trong những bức tranh làng Hồ đều được lấy từ những chất liệu thiên nhiên, gắn bĩ với làng quê, với ruộng đồng với cuộc sống của người dân quê Việt Nam như vỏ sị điệp, chất rơm bếp, than của cĩi chiếu hay lá tre mùa thu rụng lá,. Chính những chất liệu này đã thổi hồn Việt vào từng bức tranh dân gian Đơng Hồ để nĩ càng đậm đà chất Việt mang đầy hơi thở cuộc sống của người Việt. A. Đúng B. Sai Câu 7. Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ? A. vì họ tơ điểm cho cuộc sống của người dân làng Hồ B. vì họ biết tận dụng những chất liệu cĩ trong cuộc sống đời thường C. vì họ đã vẽ nên những bức tranh gần gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ đạt đến sự tinh tế, sâu sắc D. tất cả các ý trên Câu 8. Cuộc sống khi đưa vào tranh làng Hồ được tác giả nhận xét như thế nào? A. vui vẻ, sống động B. tươi mát, tinh tế C. thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hĩm hỉnh và tươi vui D. nhiều mảng màu sắc tươi vui CHÍNH TẢ Nhớ-viết bài: Cửa sơng. Những ngả đường bát ngát Những dịng sơng đỏ nặng phù sa Nước chúng ta Nước những người chưa bao giờ khuất Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nĩi về! Nguyễn Đình Thi Dựa vào nội dung bài tập đọc "Đất nước" chọn câu trả lời đúng sau đây Câu 1. Ai là tác giả của bài thơ trên? a. Nguyễn Đình Thi. b. Nguyễn Thi. c. Nguyễn Khoa Điềm. Câu 2. Những chi tiết nào miêu tả cảnh đẹp đất nước trong mùa thu mới? a. Rừng tre phất phới, những cánh đồng thơm mát. b. Những ngã đường bát ngát, dịng sơng đỏ nặng phù sa. c. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 3. Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào? a. Bằng thị giác và thính giác. ( nhìn và nghe) b. Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác. ( ngửi) c. Bằng thị giác. ( nhìn) Câu 4. Câu thơ nào nĩi lên lịng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc? a. Trời xanh đây là của chúng ta. b. Người ra đi đầu khơng ngoảnh lại. c. Nước những người chưa bao giờ khuất. Câu 5. Trong câu “Trời thu thay áo mới” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? a. Nhân hố. b. So sánh. c. Ẩn dụ. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. Kiến thức mới: Bài 1: Mỗi từ ngữ được in đậm dưới đây cĩ tác dụng gì ? Miêu tả một em bé hoặc một chú mèo, một cái cây, một dịng sơng mà ai cũng miêu tả giống nhau thì khơng ai thích đọc. Vì vậy ngay trong quan sát để miêu tả, người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng. Theo Phạm Hổ → Từ hoặc cĩ tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1. Cụm từ vì vậy cĩ tác dụng nối câu 1 với câu 2. Cụm từ Vì vậy ở ví dụ trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ mà em biết cĩ tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên. Ví dụ: Vì thế, do đĩ, do vậy, ngồi ra, trái lại, mặt khác, đồng thời, nhưng, tuy nhiên ... Ghi nhớ: Để thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong bài, ta cĩ thể liên kết các câu ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ cĩ tác dụng kết nối như: Nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngồi ra, mặt khác, đồng thời ... II. Luyện tập: 1. Đọc bài văn sau. Tìm các từ ngữ cĩ tác dụng nối trong ba đoạn văn đầu hoặc bốn đoạn văn cuối. Qua những mùa hoa Trên con đường từ nhà đến trường, tơi phải đi qua bờ Hồ Gươm. Lúc cĩ bạn thì chuyện trị tíu tít, cĩ khi đuổi nhau suốt dọc đường. Nhưng khi đi một mình, tơi thích ơm cặp vào ngực, nhìn lên các vịm cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ơn bài. c) Các hình ảnh so sánh, nhân hố: - Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác / Các tàu lá ngả ra... như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thị, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. - Hình ảnh nhân hố: Nĩ đã là cây chuối to đĩnh đạc / Chưa được bao lâu, nĩ đã nhanh chĩng thành mẹ / cổ cày chuối mẹ mập trịn, rụt lại / Vài chiếc lá... / Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn / Khi cây mẹ bận đơm hoa... / Lẽ nào nĩ đành để mặc... để giập một hai đứa con sát nách nĩ / Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa... Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân). Phương pháp giải: - Viết đoạn văn ngắn cĩ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. - Chọn một bộ phận của cây quan sát, chọn lọc các chi tiết tiêu biểu để viết bài. - Sử dụng từ ngữ gợi hình gợi cảm, các biện pháp so sánh, nhân hố để bài viết sinh động hơn. - Trình tự tả cây cối + Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây. Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết. - Các giác quan được + Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác... sử dụng khi quan sát - Biện pháp tu từ được + So sánh, nhân hoá... sử dụng - Cấu tạo + Ba phần: * Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả. * Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây. * Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây. TẬP LÀM VĂN TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) Đề bài (trang 99 sgk Tiếng Việt 5): Chọn một trong các đề bài sau: 1. Tả một lồi hoa mà em thích. 2. Tả một loại trái cây mà em thích. 3. Tả một giàn cây leo. 4. Tả một cây non mới trồng. 5. Tả một cây cổ thụ. Bài làm:
File đính kèm:
bai_on_tap_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_27_truong_th_chi_linh.pdf

