Bài ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26 - Trường TH Chí Linh
TẬP ĐỌC: NGHĨA THẦY TRÒ I. Luyện đọc và tìm hiểu bài: Xem hướng dẫn tại đường link: https://www.youtube.com/watch?v=Rm4J8SdyceY II. Luyện tập: Nghĩa thầy trò Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói: - Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng. Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to: - Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy. Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò. Theo HÀ ÂN Câu 1. Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? A. học chữ B. mừng thọ thầy C. thăm sức khỏe thầy D. tặng thầy sách Câu 2. Cụ giáo Chu dẫn học trò của mình đi thăm ai? A. trưởng làng B. thầy giáo dạy vỡ lòng của cụ C. thân mẫu của cụ D. phụ thân của cụ Câu 3. Câu chuyện trên nhắc em nhớ đến truyền thống nào của dân tộc? A. Lá lành đùm lá rách B. Thương người như thể thương thân C. Yêu thương anh chị em D. Tôn sư trọng đạo E. Đoàn kết Câu 8. Cụ giáo Chu được nói tới trong bài là ai? A. cụ Chu Văn Ân (1292 – 1370) một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. B. cụ Chu Văn An (1292 – 1370) một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. C. cụ Chu Văn Ba (1292 – 1370) một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. D. cụ Chu Văn Tam (1292 – 1370) một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. Câu 9. Ý nghĩa của bài văn Nghĩa thầy trò? A. Cho thấy được cụ giáo Chu là người có rất nhiều môn sinh. B. Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. C. Kể lại diễn biến ngày mừng thọ của cụ giáo Chu. D. Cho thấy cụ đồ mới là người có nhiều môn sinh nhất, nhiều hơn cả cụ giáo Chu. Câu 4. Vì sao việc giật giải thưởng trong cuộc thi là "niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng"? A. Đó là bằng chứng chứng minh sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng của các thành viên trong đội thi với nhau. B. Đó là bằng chứng chứng minh cuộc thi có văn hóa. C. Đó là bằng chứng chứng minh họ giỏi. D. Tất cả các ý trên Câu 5. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm A. Mỗi đội cử ra một người chạy thi, ai chạy nhanh tới đích trước thì sẽ lấy được ngọn lửa to hơn. B. Mỗi đội được phát hai hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi. C. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa. D. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đã đặt trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh ra lửa cho bó rơm cháy. Câu 6. Công đoạn nấu cơm được miêu tả như thế nào? A. Người phía sau cầm một cái cần uốn cong hình cái cung vắt ra trước mặt người nấu cơm.Nhiệm vụ của họ là phải giữ cho cái cần này vững chắc để người phía trước vừa cầm đuốc điều khiển ngọn lửa vừa nấu cơm. Hai người cầm cần và cầm đuốc phối hợp nhịp nhàng đến khi cơm chín thì hoàn thành. B. Mỗi người nấu cơm đều mang theo một cái cần cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo một cái nồi nho nhỏ. Người thổi cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng. C. Cơm được nấu chín từ bếp đã được đắp từ trước. Tuy nhiên để giữ nhiệt độ cho cơm tới khi giám khảo chấm họ phải dùng một chiếc cần treo nồi cơm lên rồi cầm một ngọn đuốc đung đưa phía dưới cứ như vậy đi tới chỗ chấm thi của giám khảo. D. Cơm được nấu trong một chiếc niêu nhỏ tren vào một chiếc cần có hình cánh cung được người phía sau cầm, người phía trước cầm đuốc đung đưa đến khi cơm chín thì lại xới ra và cho mẻ khác vào. Tới khi hoàn thành họ ủ nồi cơm vào bếp đã đắp từ trước để giám khảo đến chấm. CHÍNH TẢ Nghe-viết bài: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động (SGK/80,81) 3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây đều nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S. 1) Muốn sang thì bắc ... Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. 2) Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng ... nhưng chung một giàn. 3) Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp ... ở đâu. 4) Nực cười châu chấu đá xe Tưởng rằng chấu ngã, ai dè ... 5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải ... cùng. 6) Cá không ăn muối .... Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư. 7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai ...dây mà trồng 8) Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu .... 9) Lên non mới biết non cao Lội sông mới biết ... cạn sâu 10) Dù ai nói đông nói tây Lòng ta vẫn ... giữa rừng 11) Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi .... 12) Nói chín ... làm mười Nói mười làm chín, kẻ cười người chê 13) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ... nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng 14) ... từ thuở còn non Dạy con từ thuở hãy còn ngây thơ 15) Nước lã mà vã lên hồ Tay không mà nổi ... mới ngoan. 16) Con có cha như .... Con không cha như nòng nọc đứt đuôi. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. Kiến thức mới: Xem hướng dẫn tại đường link: https://www.youtube.com/watch?v=-zuiIPbNDtY II. Thực hành: 1. Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương (Thánh Gióng)? Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì? Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ và giản dị như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết. Nguyễn Đình Thi Trả lời: 2. Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn sau bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa: Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên (Thanh Hóa). Triệu Thị Trinh xinh xắn, tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ. Triệu Thị Trinh bắn cung rất giỏi, thường theo các phường săn đi săn thú. Có lần, Triệu Thị Trinh đã bắn hạ một con báo gấm hung dữ trước sự thán phục của trai tráng trong vùng. Hàng ngày, chứng kiến cảnh nhân dân bị giặc Ngô đánh đập, cướp bóc, Triệu Thị Trinh vô cùng uất hận, nung nấu ý chí trả thù nhà, đền nợ nước, quét sạch chúng ra khỏi bờ cõi.
File đính kèm:
bai_on_tap_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_26_truong_th_chi_linh.pdf

