5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt và Toán Lớp 3 - Trường TH Cao Bá Quát
Bạn đang xem tài liệu "5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt và Toán Lớp 3 - Trường TH Cao Bá Quát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt và Toán Lớp 3 - Trường TH Cao Bá Quát
Em viết lại yêu cầu đề bài khi làm Em KHÔNG cần chép lại ĐOẠN VĂN Đề 1 Tiếng Việt I – Bài tập về đọc hiểu Thử tài Ngày xưa có một cậu bé rất thông minh. Nhà vua muốn thử tài, bèn cho gọi cậu đến, bảo: “ Ngươi hãy về lấy tro bếp bện cho ta một sợi dây thừng. Nếu làm được, ta sẽ thưởng”. Cậu bé về nhờ mẹ chặt cây tre, chẻ nhỏ rồi bện thành một sợi dây thừng. Bện xong, cậu cuộn tròn sợi dây, đặt lên chiếc mâm đồng, phơi cho khô rồi đốt thành tro. Khi lửa tắt, đám tro hiện rõ hình cuộn dây. Cậu đem dâng vua. Vua mừng lắm nhưng vẫn muốn thử tài lần nữa. Lần này, vui sai quân đem chiếc sừng trâu cong như vòng thúng đưa cho cậu bé, bảo : “Ngươi hãy nắn thẳng chiếc sừng này cho ta. Nếu được, ta sẽ thưởng to”. Cậu bé về nhà, bỏ sừng trâu vào cái chảo to, đổ đầy nước rồi ninh kĩ. Sừng trâu mềm ra và dễ uốn. Cậu lấy đoạn tre vót nhọn thọc vào sừng trâu rồi đem phơi khô. Khi rút đoạn tre, chiếc sừng trâu đã được uốn thẳng. Thấy cậu bé thực sự thông minh, nhà vua bèn thưởng rất hậu và đưa cậu vào trường học để nuôi dạy thành tài. ( Phỏng theo Truyện cổ dân tộc Dao ) Đánh dấu X vào chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Lần đầu, nhà vua giao việc gì để thử tài cậu bé ? a- Lấy tre khô bện một sợi dây thừng b- Lấy tre tươi bện một sợi dây thừng c- Lấy tro bếp bện một sợi dây thừng 2. Cậu bé làm thế nào để nắn thẳng chiếc sừng trâu ? a- Ninh sừng cho mềm, lấy đoạn tre buộc vào sừng, rồi đem phơi khô b- Ninh sừng cho mềm, lấy đoạn tre thọc vào sừng rồi đem phơi khô c- Ninh sừng cho mềm, dùng tay nắn lại cho thẳng rồi đem phơi khô Câu 3. Chu vi hình vuông là 96 cm. Độ dài cạnh hình vuông là: A. 30cm B. 30cm C. 24cm D. 48cm Câu 4. Cho số bé là 5, số lớn là 35. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé? A. 8 lần B. 7 lần C. 9 lần Câu 5. Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là: A. 102 B. 101 C. 123 Câu 6. Giá trị của biểu thức 840 : (2 + 2) là:: A. 210 B. 220 C. 120 PHẦN II. TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 2017+ 2195 b. 4309 – 815 c. 1305 x 7 d. 1537: 3 Bài 2: Tính giá trị các biểu thức sau: (100 + 11 ) x 8; 132 x ( 37 - 29); 64 : ( 4 x 2); 120 : ( 36 : 6) Bài 3 : Điền số thích hợp vào chỗ trống: 2 dam 4m = .......m; 7 hm 50 m =.......m ; 17 hm 5 dam = ........dam 530 m = ....hm......m; 860m =......hm ....dam; 54 m = ......dam...m Bài 4: Buổi sáng cửa hàng gạo của bà Ba bán được 126 kg gạo, buổi chiều số gạo bán được giảm 3 lần. Hỏi cả ngày cửa hàng bà Ba bán được bao nhiêu gạo? Bài giải Đề 2 Tiếng I – Bài tập về đọc hiểu Lời của cây - Căn nhà trống h b) uy hoặc uyu - Đường đi khúc kh., gồ ghề - Cái áo có hàng kh ..rất đẹp Bài 2. Xác định các bộ phận của mỗi câu dưới đây và viết vào trong bảng : a) Bạn Thanh Mai là một học sinh xuất sắc của lớp 3A b) Chiếc cặp sách là đồ vật vô cùng thân thiết của em. c) Con trâu là người bạn quý của người nông dân. Ai ( cái gì, con gì ) ? là gì ? a) . . . . b) . . . . c) . . . . Toán A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Đánh dấu X vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ? A. 10 giờ 9 phút B. 10 giờ 19 phút C. 2 giờ 10 phút D. 10 giờ 2 phút Câu 2: Giá trị của biểu thức 45 + 27 : 3 là: A. 24 B. 36 C. 54 D. 55 Câu 3 : 3m 8cm = .... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Đề 3 Tiếng Việt I – Bài tập về đọc hiểu Về thăm bà Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ : - Bà ơi! Thanh bước xuống giàn thiên lí. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần. - Cháu đã về đấy ư ? Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương. - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu ! Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh. ( Theo Thạch Lam ) Đánh dấu X chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Hình dáng của người bà được tả qua các chi tiết nào ? a- Mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc đi vào, lưng đã còng b- Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, mến yêu Thanh c- Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, lưng đã còng 2. Chi tiết nào dưới đây thể hiện sự săn sóc ân cần của bà đối với cháu ? a- Hỏi cháu đã về đấy ư b- Giục cháu vào nhà kẻo nắng c- Sẵn sàng chờ đợi để mến yêu cháu 3. Vì sao Thanh luôn thấy thanh thản và bình yên khi được trở về với bà ? a- Vì được sống ở khu vườn yên tĩnh và căn nhà có giàn thiên lí mát mẻ A. 9758 B. 9760 C. 9768 D. 9760 Câu 2. Đổi 3km 12m =.m. Số điền vào chỗ chấm là A. 312 B. 3012 C. 36 D. 15 Câu 3. 4 giờ 9 phút = .phút A. 49 phút B. 409 phút C. 249 phút D. 13 phút Câu 4: Giá trị của biểu thức: 210 + 39 : 3 là: A. 213 B. 232 C. 223 D. 214 PHẦN II. TỰ LUẬN: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 2543 + 4387 3478 - 1096 2387x5 1090 : 5 Bài 2: Tính giá trị biểu thức: a. 485 – 342: 2 b. 257 + 113x6 c. 742 – 376 + 128 Bài 3:Điền dấu >;< ; = thích hợp vào chỗ trống: a) 1230 ..........928 + 68 3425..........3012 + 413 3217+ 1287 .........3210 + 1349 b)32 m + 425 cm..... 40 m; 1 km..... 287m + 678m ; 1 giờ ..... 12 phút + 45 phút Bài 4: Viết lại các số theo thứ tự từ bé đến lớn: a)8654; 9645; 8564; 8546: Viết lại là:.................................................................. b)6097; 6079; 6154; 6275: Viết lại là:.................................................................. c) 1098; 1287; 1209; 1412: VIết lại là:.................................................................. Bài 5: Toàn có hai túi bi, túi thứ nhất đựng 324 viên. Túi thứ hai có số bi bằng nửa túi thứ nhất. Hỏi khi ấy túi thứ nhất nhiều hơn túi thứ hai bao nhiêu viên bi? Bài giải Đề 4 ĐỀ 4 I – Bài tập về đọc hiểu Con chả biết được đâu Mẹ đan tấm áo nhỏ Thường trong nhiều câu chuyện a- Ngày con sắp ra đời, mẹ luôn chiêm bao thấy con, nghe thấy tiếng cười của con. b- Ngày con sắp ra đời, mẹ nhìn cuộc sống xung quanh thấy biết bao điều tốt đẹp. c- Ngày con sắp ra đời,mẹ nhìn cái gì cũng thấy lạ, tiếng cười cứ thấp thoáng đâu đây. II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu Bài 1. Điền vào chỗ trống : a) d hoặc gi, r Tiếng đàn theo ...ó bay xa, lúc ....ìu....ặt thiết tha, lúc ngân nga ....éo ...ắt. b) ân hoặc âng Vua vừa dừng ch..., d.... trong làng đã d...lên vua nhiều sản vật để tỏ lòng biết ơn. Bài 2. Ghép các tiếng cô, chú, bác, cháu để có 6 từ chỉ gộp những người trong gia đình ( M : cô chú ) Bài 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu theo mẫu Ai là gì? sau đây : a) Mẹ em là ................ b) Lớp trưởng lớp em là .......................... c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là .................... Bài 4. Dựa vào bài thơ “Con chả biết được đâu” , em hãy trả lời các câu hỏi sau : a) Mẹ đan tấm áo cho con vào mùa nào ? b) Nghe tiếng con đạp thầm trong bụng, người mẹ nghĩ đến điều gì ? c) Cả nhà đều mong em bé lớn lên sẽ đọc bài thơ và biết được những gì ? Toán A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Đánh dấu X vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1: Một cái sân hình vuông có cạnh là 5m. Hỏi chu vi cái sân đó là bao nhiêu mét? A. 30m B. 20 m C. 15m D. 10m Câu 2: 7m 3 cm = ....... cm: A. 73 B. 703 C. 10 D. 4 Câu 3 : Kết quả phép chia 575 : 5 là: 18cm ĐỀ 5 I – Bài tập về đọc hiểu Lời khuyên của bố Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả. Cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học ... Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy. ( Theo A-mi-xi ) Đánh dấu X chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Người bố khuyên con nghĩ đến tấm gương học tập của những ai ? a- Người thợ, người lính ở thao trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc b- Người thợ, người lính ở chiến trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc c- Người thợ, người nông dân trên đồng, em nhỏ bị câm hoặc điếc 2. Người bố đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào để nói về việc học tập ? a- Sách vở là chiến trường, lớp học là vũ khí, sự ngu dốt là thù địch b- Sách vở là vũ khí, lớp học là thao trường, sự ngu dốt là thù địch c- Sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch 3. Người bố mong con mình là người “chiến sĩ” có những phẩm chất gì ? vườn nhãn vườn vải đang trổ hoa và hai bên ven sông nước êm đềm trong mát không một tấc đất nào bỏ hở ngay dưới lòng sông từ sát mặt nước trở lên những luống ngô đỗ lạc khoai cà chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn. Toán A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Đánh dấu X vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1. Số lớn nhất trong các số: 1345, 1543, 1435, 1354 là: a. 1345 b. 1435 c. 1354 d. 1543 Câu 2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm để được 7m2cm = cm là: a. 72cm b. 702cm c. 720cm d. 725cm Câu 3. X : 6 = 3 (dư 2), giá trị của x là: a. 18 b. 2 c. 20 d. 21 Câu 4: Hình bên có: a. 3 góc vuông b.4 góc vuông c. 2 góc vuông d. 5 góc vuông Câu 5: Trong các số 24,51,62,77 số chia cho 5 có số dư lớn nhất là số nào? A. 24 B. 51 C. 62 D. 77 Câu 6: Trong một phép chia có số chia là 8, thương bằng 24 và số dư là 7. Số bị chia là: A. 199 B. 119 C. 191 D. 991 PHẦN II. TỰ LUẬN: Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 1251 + 3264 b. 824 – 531 c. 118 x6 d. 856: 4
File đính kèm:
5_de_on_tap_mon_tieng_viet_va_toan_lop_3_truong_th_cao_ba_qu.pdf

